SỤP MI MẮT: Nguyên nhân - Dấu hiệu - Phương pháp điều trị và Cách phòng ngừa

        Mắt đóng một vai trò vô cùng quan trọng. Mắt có thể giúp con người nhìn thế giới xung quanh và thể hiện được nhiều cảm xúc. Nếu gặp tình trạng sụp mí, không những thị lực của con người bị giảm đáng kể mà thẩm mỹ của cả khuôn mặt cũng bị ảnh hưởng cực kỳ lớn. Người có mắt bị sụp mí thường có tầm nhìn hạn chế do không thể mở to mắt, cộng với việc mí luôn trong tình trạng cụp xuống. Điều này gây cho họ sự tự ti do hai mắt không đồng đều nhau, bên mắt bị sụp mí thường có vẻ lờ đờ, mệt mỏi khiến cho khuôn mặt thiếu sức sống, thiếu tự tin khi giao tiếp với mọi người. Vậy chúng ta cùng các chuyên gia nhãn khoa Bệnh viện Mắt Hà Nội - Nam Định tìm hiểu về nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết, phương pháp điều trị và cách phòng ngừa bệnh lý sụp mí mắt dưới đây nhé:

I. Sụp mí mắt là gì? 

Sụp mí mắt (blepharoptosis, ptosis, drooping eye) hiểu đơn giản là tình trạng mắt có bờ mi trên và da mi bị sa xuống. Hiện tượng này có thể xảy ra ở một mắt hoặc cả hai bên mắt. Bình thường bờ mi trên phủ rìa che qua vùng cực trên của giác mạc phía trên khoảng 1 – 2mm, khi vượt quá giới hạn đó được gọi là hiện tượng sụp mi.Tuy không gây mù mắt, nhưng nếu kéo dài lâu ngày có thể làm ảnh hưởng đến chức năng thị giác. Đồng thời gây mất thẩm mỹ cho khuôn mặt của người bị sụp mí.

sụp mí

                                                                     So sánh mắt bị sụp mí và mí mắt bình thường

II. Nguyên nhân gây sụp mí mắt là gì? 

Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau có thể gây ra sụp mí ở mắt:

– Do bẩm sinh (chiếm tỷ lệ lớn nhất, khoảng 55% – 75%):

Việc mí mắt bị sụp bẩm sinh sẽ gây ảnh hưởng lớn đến tầm nhìn của người bệnh. Đồng tử bị che lấp một phần khiến người nhìn gặp nhiều khó khăn.

Ngoài ra, sụp mí mắt bẩm sinh còn được coi là một loại dị dạng vùng mí. Nó ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ và khiến không ít người cảm thấy tự ti về bản thân.

– Do tổn thương thần kinh gây ra liệt cơ:

Trường hợp này xảy ra liên quan đến các hội chứng như đỉnh hố mắt, hội chứng xoang hang, hội chứng mắt khe dơi,… Lúc này, các dây thần kinh bị tổn thương gây ra liệt cơ. Lâu ngày, cơ mi không còn đảm bảo được chức năng của nó dẫn đến tình trạng sụp mí.

– Do nhược cơ:

Ở độ tuổi từ 40 đến 60, một số người có thể mắc phải triệu chứng nhược cơ. Sụp mí chính là biểu hiện ban đầu của bệnh lý này. Nếu trong vòng 5 đến 10 năm mà tình trạng bệnh không nặng hơn thì sẽ chỉ dừng lại ở việc mắt bị sụp mí.

– Do tai nạn:

Trong một số trường hợp, sụp mí có thể xảy ra sau các tai nạn ngoài ý muốn. Các tai nạn này gây chấn thương ở mắt và làm ảnh hưởng đáng kể tới vùng mí mắt.

– Do các nguyên nhân khác:

Bên cạnh các nguyên nhân trên thì sụp mí có thể bắt nguồn từ một số yếu tố khác. VD: Người bị sa da mi; người bị u, hạch; người bị bệnh đau mắt hột;…

III. Dấu hiệu nhận biết sụp mí mắt

Sụp mí có thể xuất hiện ở một mắt hoặc đồng thời cả hai mắt. Dấu hiệu rõ ràng nhất là khi thấy mi mắt trên và da mi bị sa xuống. Người bệnh mở mắt khó khăn, mắt khó mà mở lớn được. Nhiều khi phải ngẩng cao đầu hoặc nhăn trán mới có thể nhìn thấy.

Sụp mí mắt

                                                          Sụp mí có thể xuất hiện ở một mắt hoặc đồng thời cả hai mắt

Trong nhiều trường hợp, mi trên sa trễ qua cả bờ mi và che phủ đồng tử. Điều này khiến trục nhìn của mắt bị che lại. Kéo dài lâu ngày sẽ gây cản trở đáng kể đến hoạt động sinh hoạt hàng ngày của người bệnh.

IV. Những biến chứng do sụp mí gây ra

Khi mí mắt bị sụp, một phần hoặc toàn bộ con ngươi sẽ bị che phủ. Vùng nhìn ở mắt bị hạn chế. Lâu dài có thể dẫn đến nhược thị, giảm sức nhìn. Trong khi đó, mức độ sụp của mi gần như không thay đổi theo thời gian hay tình trạng sức khỏe.

Chứng sụp mí ở mắt có thể khiến trẻ bị vẹo cột sống, thậm chí xơ các cơ quanh cổ vì luôn phải nhìn trong tư thế ngước lên.

Theo các chuyên gia, có đến 19% người bị sụp mí có thị lực kém. 3,5% trường hợp sụp mí gây ra lác hoặc loạn thị. 63,1% số mắt nhược thị là do sụp mí kèm theo tật khúc xạ gây ra.

Ngoài ra, cũng cần hết sức lưu ý tình trạng sụp mí ở người lớn tuổi. Phần lớn người cao tuổi thường không để ý đến các biểu hiện của sụp mí. Tuy nhiên, khi tuổi càng cao thì cơ nâng mi lại càng yếu và dãn mỏng do lão hóa. Chỗ bám của cơ nâng mi bị nhão, tuột khiến mí mắt bị sụp xuống.

Sụp mí cũng có thể xuất hiện ở người da khô hoặc người sút cân sau điều trị béo phì. Mức độ sụp có thể nặng hoặc nhẹ, tùy theo cơ địa của từng người. Tuy nhiên, chung quy lại thì dù là do nguyên nhân gì thì sụp mí cũng ít nhiều ảnh hưởng đến thị lực của con người.

V. Chẩn đoán sụp mí

1. Bệnh nhân bị sụp mí cần được khám xét, đánh giá tình trạng sụp mí và tìm nguyên nhân, các tổn thương kèm theo gồm:

+ Khai thác tiền sử: Tiền sử gia đình, thai sản, quá trình phát triển, bệnh tật, chấn thương.

+ Khai thác bệnh sử: Thời điểm xuất hiện, diễn biến của sụp mi, các bất thường khác ( song thị, giảm thị lực, đau nhức mắt, đau đầu, viêm tấy đỏ, yếu bại cơ, nói ngọng, ăn sặc, có tiếng thổi trong đầu...) các xét nghiệp, chẩn đoán, điều trị đã áp dụng và đáp ứng, diễn biến trong và sau điều trị.

+ Khám xét toàn thần: khám tổng quát và gửi khám các chuyên khoa có liên quan như: Thần kinh, tai mũi họng, răng hàm mặt, nội tiết, lồng ngực...

2. Đánh giá tình trạng sụp mí. 

- Mức độ sụp mí: Thông thường, người ta chia độ sụp mí thành 3 loại:

+ Mức độ nhẹ ( Độ I): Mí mắt chỉ sụp xuống một phần. Đồng tử bị che lấp nhưng chưa đến 50%. Mức độ nhanh nhạy của mắt giảm đi khoảng 30%.
+ Mức độ vừa ( Độ II): Mí mắt che lấp khoảng 60% đồng tử. Thị lực suy giảm một cách rõ rệt. Khi quan sát, mắt phải rướn lên mới có thể nhìn thấy được.
+ Mức độ nghiêm trọng ( Độ III): Mí mắt che khuất gần hết tầm nhìn. Thị lực suy giảm một cách nghiêm trọng. Rất khó để thực hiện các cử động trên mí mắt.

- Biên độ vận động mí trên ( đánh giá chức năng cơ nâng mi):

+ Nhóm 1(Chức năng cơ nâng mi kém): BĐVĐ <= 4mm

+ Nhóm 2(Chức năng cơ nâng mi trung bình): BĐVĐ = 5-7mm

+ Nhóm 3(Chức năng cơ nâng mi khá): BĐVĐ = 8-12mm

+ Nhóm 4(Chức năng cơ nâng mi tốt): BĐVĐ > 12mm

- Đánh giá tình trạng các cấu trúc, bệnh lý liên quan: Hốc mắt, độ lồi nhãn cầu, tình trạng vận nhãn, nhãn cầu...

- Các xét nghiệm: Các thủ nghiệm phát hiện nhược cơ ( Điện cơ, test nước đá...) chẩn đoán hình ảnh như siêu âm mắt, siêu âm mạch hốc mắt, chụp Xquang hốc mắt, chụp cộng hưởng từ (MRI)...

- Chẩn đoán phân biệt:

+ Giả sụp mí: Do nhãn cầu teo nhỏ, mắt giả nhỏ, thụt nhãn cầu sau chấn thương gãy thành xương, lác đúng, sa cung mày, chứng dãn mí nặng, lác lên hoặc xuống đối bên, do khuôn mặt không cân đối ( mặt lệch, 2 mắt không đối xứng)...

+ Sụp mí cơ năng: co rút mí trên ở một mắt có thể làm cho mí mắt bên đối diện sụp nhẹ.

VI. Điều trị sụp mí

Mục đích điều trị là cải thiện chức năng và cải thiện thẩm mỹ.

1. Khi nào cần điều trị sụp mí?

- Trước hết phải điều trị sụp mí theo nguyên nhân gây bệnh: Sau khi điều trị bệnh toàn thân ổn định ( như sau khi điều trị bệnh nhược cơ, u não, chấn thương liệt dây thần kinh III,...), mắt vẫn còn sụp mí thì có thể phải can thiệp bằng phẫu thuật.

- Đối với trẻ em, nếu sụp mí độ II, độ III thì cần phải điều trị sớm để đề phòng nhược thị.

2. Phẫu thuật điều trị sụp mí: 

Tùy theo từng trường hợp sụp mí nặng hay nhẹ, do bẩm sinh hay không bẩm sinh mà các bác sĩ sẽ có phương pháp phẫu thuật phù hợp. Trước mỗi ca phẫu thuật, bác sĩ sẽ thăm khám và tư vấn trực tiếp về tình trạng mí mắt, hình dáng cung mày, khuôn mặt và thể trạng của mỗi người để xác định khả năng phẫu thuật cũng như cách thức thực hiện.

- Với trường hợp sụp mí bẩm sinh:

+ Cắt ngắn cơ nâng mí trên: Phương pháp này giúp khắc phục bệnh sụp mí mắt khá hiệu quả nhưng lại rất khó thực hiện, đòi hỏi bác sĩ phẫu thuật phải có tay nghề cao và nhiều năm kinh nghiệp trong lĩnh vực phẫu thuật chữa sụp mi mắt. Khi phẫu thuật cần xác định chính xác lương cơ cần cắt đi để đôi mắt trở về trạng thái tự nhiên nhất.

+ Cân cơ hoặc treo mí trên vào cơ trán: Phương pháp này tương đối đơn giản, được nhiều người áp dụng. Cân cơ thì thường dùng chất liệu như vạt cơ trán, cân cơ đùi, silicon... để treo mí mắt lên với cơ trán.

- Với trường hợp sụp mí không do bẩm sinh:

+ Nâng cung mày: Phương pháp này áp dụng với những trường hợp có da và mỡ thừa trên mí mắt ít. Chân cung mày được nâng cao lên, phần da chùng trên mi mắt sẽ được cắt bỏ giúp mắt mở được to hơn, không còn tình trạng sụp mi.

+ Cắt mí mắt: Đây là một tiểu phẫu có thể giúp cải thiện tình trạng sụp mí, được ứng dụng đối với trường hợp mắt sụp mí nhẹ. Theo đường rạch ở nếp mí trên, các bác sĩ sẽ loại bỏ da chùng và mỡ thừa giúp mắt mở ra được rõ ràng hơn.

VII. Đề phòng sụp mí

Để phòng sụp mí cần có chế độ làm việc và nghỉ ngơi khoa học, lành mạnh:

  • Không thức quá khuya, cần ngủ đủ giấc để đôi mắt được phục hồi sau khi lao động, làm việc.
  • Không nên tiếp xúc nhiều với màn hình máy tính, không đọc sách báo khi thiếu ánh sáng.
  • Không nên thường xuyên sử dụng kính sát tròng. Tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào mắt. Nên sử dụng kính râm hoặc kem chống nắng dành riêng cho mắt khi đi ra ngoài.
  • Để cho mắt có thời gian nghỉ ngơi, nếu phải làm việc liên tục với thiết bị điện tử, máy tính, thì sau 30-60 phút làm việc nên nhắm mắt lại trong vài giây để mắt được thư giãn.
  • Ngoài ra cần tránh xa các tác nhân không tốt cho mắt, có chế độ ăn bổ sung các loại thực phẩm giàu vitamin A, vitamin E… tốt cho mắt.
  • Uống đủ lượng nước mỗi ngày.
  • Hạn chế uống cà phê, rượu, các chất kích thích…
  • Khi có các bất thường về mắt thì phải đi khám bác sĩ chuyên khoa mắt và dùng thuốc theo đơn, không tùy tiện tra các thuốc mắt mà không có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa mắt.
Địa chỉ phẫu thuật sụp mí mắt an toàn:
Để có thể chữa sụp mí hiệu quả và an toàn, bạn cần tìm đến cơ sở y tế uy tín, có đội ngũ bác sĩ chuyên môn và kinh nghiệm, đồng thời cơ sở vật chất công nghệ kỹ thuật tiên tiến hiện đại. Bệnh viện Mắt Hà Nội - Nam Định là bệnh viện công nghệ cao chuyên sâu về mắt, có đội ngũ bác sĩ chuyên môn với hơn 20 năm kinh nghiệp đáp ứng được tất cả các yêu cầu trên, đảm bảo mang lại sự hài lòng và chất lượng dịch vụ cao nhất cho khách hàng. Hotline tư vấn dịch vụ: 088.860.0486
Tư vấn 24/7 0888600486