Những điều cần biết sau mổ tật khúc xạ
1. Ngay sau khi phẫu thuật:
- Trong một vài giờ sau phẫu thuật, mắt có thể cộm, chảy nước mắt và rất nhạy cảm với ánh sáng. Vì thế nên nhắm mắt, nghỉ ngơi giúp thư giãn mắt và tinh thần.
- Không được dùng tay dụi lên mắt, nhắm mở mắt nhẹ nhàng, không nheo hay nhíu mắt mạnh.
- Ăn uống bình thường.
2. 1 tuần sau phẫu thuật:
- Đây là khoảng thời gian mắt vẫn còn nhạy cảm với ánh sáng, tuy nhiên bạn không nên quá lo lắng, hiện tượng này sẽ hết sau một vài tuần.
- 1 tuần sau phẫu thuật mắt vẫn chưa điều tiết tốt, nên đôi khi vẫn còn tình trạng mờ khi nhìn ở khoảng cách gần.
- Nhỏ nước mắt nhân tạo, thuốc theo chỉ định của bác sỹ.
- Nên hạn chế tiếp xúc với màn hình điện tử (xem tivi, máy vi tính, điện thoại) trong tuần đầu sau phẫu thuật.
- Vệ sinh tay sạch trước khi nhỏ thuốc. Khi nhỏ thuốc nhẹ nhàng dùng ngón tay kéo nhẹ mi dưới để nhỏ thuốc, không để đầu lọ thuốc chạm vào mắt
- Hạn chế ra ngoài trời nắng, nếu phải ra hãy mang kính râm để bảo vệ mắt.
- Khi ngủ dùng kính bảo vệ mắt để tránh vô tình dụi mắt trong lúc ngủ.
- Tái khám đúng lịch hẹn.
3. 1 tháng sau phẫu thuật
Sau 1 tuần, có thể tập các môn thể thao nhẹ nhàng như đi bộ, hoặc các động tác yoga nhẹ nhàng
- Sau một tháng, không tham gia các môn thể thao các hoạt động nặng. Sau 3 tháng phải được bác sĩ đồng ý nếu muốn tham gia những hoạt động mạnh như chơi thể thao đối kháng như đánh vợt hay bất cứ hoạt động nào có nguy cơ dính bụi, khói vào mắt.
- Không tham gia các hoạt động có nguy cơ làm nước văng vào mắt như bơi lội, tắm hơi trong vòng 1 tháng sau phẫu thuật.
- Không sử dụng các sản phẩm trang điểm mắt như mascara, kẻ nước trong vòng 1 tháng sau phẫu thuật. Sau 1 tháng nếu muốn sử dụng mỹ phẩm mắt thì nên mua mới để tránh tình trạng nhiễm trùng
- Tránh để xà phòng, sữa rửa mặt dính vào mắt. Khi tắm gội đầu, chuẩn bị sẵn 1 khăn bông mềm, khô để thấm nước, tránh để nước rơi vào mắt.
4. 6 tháng sau phẫu thuật
- Tuân thủ đúng nguyên tắc khi làm việc trực tiếp với máy tính. Mắt cách trung tâm màn hình từ 50-65cm, trung tâm màn hình thấp hơn mắt 3 đến 4 cm. Làm việc nơi đầy đủ ánh sáng, nên chọn màn hình lớn, có độ phân giải cao. Tránh để ánh sáng chiếu trực tiếp lên màn hình gây chói lóa.
- Tư thế ngồi làm việc thoải mái
- Không ngồi quá lâu trước máy tính, sau khoảng 30p làm việc nên cho mắt nghỉ ngơi thư giãn trong khoảng 2 đến 3 phút bằng cách nhìn vào vật ở xa
- Thường xuyên chớp mắt, nếu cần có thể sử dụng nước mắt nhân tạo (theo toa của bác sĩ) để giữ ẩm cho mắt.
- Không thức khuya, ngủ đủ 7 đến 8 tiếng một ngày
- Khoảng cách từ mắt đến tivi tốt nhất là gấp tối thiểu là 2, tối đa là 3 lần độ lớn màn hình (ví dụ: TV 40 inch thì ngồi cách khoảng 2m-3m).
5. Chế độ dinh dưỡng sau phẫu thuật
Duy trì chế độ dinh dưỡng lành mạnh, cân đối, ăn ít các thực phẩm chiên, xào, thường xuyên ăn các thực phẩm tốt cho mắt.
- Các thực phẩm giàu vitamin A: gan cá chép, trứng, sữa…
- Giàu beta-caroten: rau củ quả màu vàng cam, rau có màu xanh đậm
- Giàu vitamin C: trái cây có vị chua, các loại rau như rau ngót, súp lơ, cải bẹ trắng, thì là, hành lá..
- Giàu vitamin E: dầu thực vật, các loại hạt
- Giàu lutein: cải bó xôi, cải xoăn, bắp…
- Giàu selenium: các loại hải sản, ngũ cốc, thịt. trứng…
6. Khám mắt định kỳ
- Tái khám theo đúng lịch hẹn của bác sĩ
- Định kỳ 6 tháng nên đi khám mắt 1 lần tại các bệnh viện mắt uy tín để phát hiện ra các bệnh lý về mắt.
- Khi có bất cứ bất thường gì ở mắt như đau, xốn cộm nhiều, đỏ , chảy nước mắt nhiều, nhìn mờ đột ngột,v.v.. nên đi khám mắt ngay
Những biến chứng của cận thị cao
Cận thị được chia thành 3 nhóm chính: Cận thị nhẹ, cận trung bình và cận nặng. Trong đó, cận thị nặng được phân biệt với 2 nhóm cận thị còn lại bởi độ cận (đi-ốp).
- Cận nhẹ là người có số độ cận <=300D (đi-ốp)
- Cận trung bình là người có số độ cận từ 300 – 600D (đi-ốp)
- Cận nặng là người có số độ cận trên 600D (đi ốp)
- Sau 18 tuổi, độ cận thường ổn định, cận thị nặng là bệnh lý có kèm thoái hóa bán phần sau của nhãn cầu.
Những biến chứng thường gặp của cận thị cao
1. Nhược thị
Nhược thị là tình trạng suy giảm thị lực do não bộ không thể nhận biết được hoàn toàn hình ảnh mà mắt truyền đến. Nhược thị xảy ra khi cận thị nặng mà mắt phải điều tiết quá nhiều, võng mạc không kích thích để truyền tín hiệu ảnh một cách rõ nét.
Nhược thị có thể điều trị nếu phát hiện sớm bằng cách tập luyện cho mắt khi trẻ đang ở độ tuổi trước 12 tuổi. Khi đó, mắt của các bé vẫn đang trong giai đoạn phát triển.
Sau 12 tuổi, dù tập luyện hay phẫu thuật mắt vẫn khó có thể hồi phục lại thị lực 10/10 vì mắt đã phát triển ổn định như người trưởng thành.
2. Bong võng mạc dịch kính
Võng mạc là lớp màng thần kinh ở đáy mắt, giữ vai trò hấp thu ánh sáng và chuyển chúng thành tín hiệu thần kinh truyền lên não bộ phân tích.
Người bị cận thị cao có nhãn cầu lồi ra phía trước sẽ kéo cong võng mạc, khiến vùng chu biên võng mạc mỏng hơn và thoái hóa dần dần. Nếu tình trạng này kéo dài, các tế bào thần kinh sẽ mất kết dính và gây ra biến chứng nặng hơn là rách, bong võng mạc hoặc xuất huyết dịch kính.
3. Lác ngoài hoặc lác luân phiên
Lác mắt là tình trạng đồng tử hai mắt không nằm ở vị trí cân đối như bình thường; một trong hai bên hoặc cả hai sẽ bị lệch khỏi trục nhãn cầu. Ở người cận thị cao, sự phối hợp điều tiết cơ mắt quy tụ kém dẫn đến lác ngoài hoặc lác luân phiên, gây mất thẩm mỹ và suy giảm thị lực.
Độ lác vừa phải có thể khắc phục tạm thời bằng cách đeo kính phù hợp độ cận, tuy nhiên nếu người bệnh có độ cận quá cao, lại không đeo được kính đúng số thì hiện tượng lác cũng không điều chỉnh hết được.
4. Glocom góc mở
Mắt người cận thị cao hoặc rất cao (trên 8 độ) có trục nhãn cầu dài kéo căng các lớp sợi thần kinh thị giác khiến lớp liên kết này mỏng và yếu đi. Trường hợp người bệnh có triệu chứng mất thị trường một phần tương ứng với nơi tổn thương trên lớp sợi thần kinh này, nhiều khả năng đã mắc glocom góc mở. Người mắc bệnh này sẽ có tầm nhìn thu hẹp dần vào trung tâm, hình ảnh ở các góc và xung quanh sẽ mờ dần rồi mất hẳn.
Một số bệnh về mắt khác biến chứng cận thị nặng
- Bệnh tăng nhãn áp: Cận nặng làm tăng nguy cơ của bệnh tăng nhãn áp đang phát triển, một bệnh mắt nghiêm trọng có tiềm năng.
- Rách và bong võng mạc: Nếu cận thị nặng có ý nghĩa, có thể là võng mạc của mắt mỏng. Võng mạc mỏng hơn, cao hơn nguy cơ phát triển võng mạc rách hoặc bong võng mạc. Nếu gặp một sự khởi đầu bất ngờ của nhấp nháy, hạt nổi hoặc một bức màn đen tối hoặc bóng qua một phần của mắt, hãy tìm trợ giúp y tế ngay lập tức.
- Bong võng mạc là một cấp cứu y tế, và thời gian là rất quan trọng. Trừ khi tách võng mạc là phẫu thuật kịp thời, điều kiện này có thể gây mất thị lực vĩnh viễn trong mắt bị ảnh hưởng.